Những thuật ngữ thời trang bạn nên biết

Thế giới thời trang luôn luôn chuyển động với rất nhiều xu hướng, phong cách được cập nhật theo mùa, thậm chí là hàng tháng. Đi cùng với nó là rất nhiều khái niệm, định nghĩa ra đời theo sự biến đổi của thời trang. Đó là những từ ngữ chuyên môn mà khó có sách vở nào định nghĩa đầy đủ, bởi chúng ra đời dựa theo những xu hướng, văn hóa của làng thời trang thế giới.

Là một quý ông phong cách, bạn không nên bỏ qua những khái niệm này nếu muốn “thâm nhập” sâu hơn nữa vào thế giới thời trang.

Thuật ngữ thời trang: Haute couture

Những thuật ngữ thời trang bạn nên biết  1

Nữ diễn viên Kristen Stewart trong bộ váy Haute Couture của Christian Dior

 

 

“Haute Couture” là một thuật ngữ tiếng Pháp chỉ dòng quần áo thời trang đắt tiền dành cho các quý bà, quý cô. “Couture” nghĩa là “may vá”, “thời trang”. “Haute” biểu thị sự thanh lịch, tinh xảo, cao cấp. Các mặt hàng này thường sử dụng chất liệu đắt tiền, được làm hoàn toàn bằng tay và tốn rất nhiều thời gian. Tất nhiên, những món đồ này cũng phải đến từ những nhà thiết kế có tên tuổi trong làng thời trang, vì thế giá của chúng không bao giờ dưới 10.000 USD.

Thuật ngữ thời trang: Pret-porter

Những thuật ngữ thời trang bạn nên biết  2

 

 

Đây cũng là một từ có gốc tiếng Pháp, pret-a-porter có nghĩa là “đồ may sẵn” và trong tiếng Anh là “ready-to-wear”. Tuy có nghĩa là đồ may sẵn, nhưng Pret-porter ám chỉ trang phục đến từ những thương hiệu cao cấp, sang trọng như Jean-paul Gaultier, Dolce & Gabbana, Gucci, v.v… (những thương hiệu trên cũng có cả đồ Haute Couture).

Thuật ngữ thời trang Faux pas

Những thuật ngữ thời trang bạn nên biết  3

 

 

Faux pas chỉ những sai lầm, ngớ ngẩn trong đời sống, xã hội và nó cũng được áp dụng trong thời trang dưới dạng một thuật ngữ chỉ lỗi phong cách. Những phong cách thời trang thường bị cho là Faux pas có thể  dụ ở đây là đi tất màu trắng với quần tối màu hay đeo kính râm trong nhà…

Thuật ngữ thời trang: Glitterati

Chỉ một nhóm, đám đông những người có ngoại hình bắt mắt, có xu hướng muốn ăn mặc phong cách.

Thuật ngữ thời trang: Tres chic

Thường được dùng chủ yếu cho phái nữ, chỉ những cô nàng có phong cách ăn mặc thời trang đẳng cấp.

Thuật ngữ thời trang: Pice de rsistance

Những thuật ngữ thời trang bạn nên biết  4

 

 

Trong thuật ngữ ẩm thực, “plat de resistance” chỉ món ăn chính. Còn trong thời trang, pice de resistance chỉ món đồ, phụ kiện quan trọng, tạo điểm nhấn trong một set đồ, bất kể đó là một món bắt buộc phải có, hay chỉ là một thứ theo xu hướng hiện hành.

Thuật ngữ thời trang: Du jour

Một thứ được gọi là “Du jour”, có nghĩa là nó phải cực kỳ thời trang, cực kỳ “mode” vào thời điểm hiện tại.

Thuật ngữ thời trang: Pass

Chỉ những thứ đã từng là trend (Du jour), nhưng chỉ từng gây sốt trong quá khứ.

Thuật ngữ thời trang: Old-school

Những thuật ngữ thời trang bạn nên biết  5

 

 

Những món đồ mang phong cách retro, vintage đều có thể gọi là “old-school”. Đây là từ gọi chung cho khái niệm thời trang hoài cổ với một loạt item mang âm hưởng từ những năm 70, 80 của thế kỉ trước như áo bóng chày, áo khoác dạng bomber, quần baggy, v.v…

Theo Chanelvn

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s